tuổi dậy thì

Học thuật
Thân thiện
tuổi dậy thì

Một cậu bé đang cao lên nhanh chóng trong tuổi dậy thì.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Giai đoạn phát triển sinh lý quan trọng trong đời người, chuyển tiếp từ trẻ em sang người trưởng thành: "tuổi dậy thì" thời kỳ cơ thể những thay đổi mạnh mẽ về thể chất tâm sinh lý, đánh dấu khả năng sinh sản bắt đầu hoạt động.
    • Thời kỳ thanh thiếu niên: "tuổi dậy thì" thường được dùng để chỉ lứa tuổi thiếu niên, gắn liền với những biến chuyển tâm lý phức tạp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tuổi dậy thì thường bắt đầu trong khoảng từ 10 đến 15 tuổi.
    • Những thay đổi về ngoại hình cảm xúc đặc trưng của tuổi dậy thì.
    • Cha mẹ cần sự thấu hiểu đồng hành cùng con trong tuổi dậy thì.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bước vào tuổi dậy thì": bắt đầu giai đoạn dậy thì.

    • Con gái tôi vừa bước vào tuổi dậy thì nên tính tình phần thay đổi.
  • "khủng hoảng tuổi dậy thì": chỉ những rối loạn, khó khăn về tâm lý thường gặplứa tuổi này.

    • Nhiều bạn trẻ trải qua khủng hoảng tuổi dậy thì với cảm giác bất an dễ nổi nóng.
  • "qua tuổi dậy thì": đã kết thúc giai đoạn dậy thì.

    • Anh ấy đã qua tuổi dậy thì trở nên chín chắn hơn trước rất nhiều.
Biến thể từ gần giống
  • Dậy thì (động từ, tính từ): trạng thái hoặc quá trình thay đổi để trưởng thành về giới tính.

    • Sự thay đổi hormone nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng dậy thì.
  • Tuổi teen (danh từ, từ mượn): chỉ lứa tuổi từ 13 đến 19, thường trùng với hoặc bao gồm giai đoạn dậy thì.

    • Phong cách thời trang của giới trẻ tuổi teen thay đổi rất nhanh.
  • Tuổi thiếu niên (danh từ): giai đoạn phát triển sau nhi đồng trước thanh niên, thường từ 10 đến 15 tuổi.

    • Sách giáo khoa chương trình giáo dục giới tính cho lứa tuổi thiếu niên.
Từ đồng nghĩa
  • Tuổi phát dục: nhấn mạnh khía cạnh phát triển khả năng sinh sản.
  • Tuổi trăng tròn: cách nói von, thi vị hóa về lứa tuổi này.
Các cụm từ liên quan
  • Vấn đề tuổi dậy thì: những vấn đề sức khỏe, tâm lý đặc thù của giai đoạn này.

    • Buổi nói chuyện chuyên đề sẽ giải đáp các vấn đề tuổi dậy thì cho học sinh.
  • Sức khỏe tuổi dậy thì: tình trạng sức khỏe thể chất tinh thần trong giai đoạn này.

    • Chế độ dinh dưỡng hợp lý rất quan trọng cho sức khỏe tuổi dậy thì.
Thành ngữ liên quan
  • "Tuổi dậy thì bồng bột": chỉ tính cách hay hành động thiếu suy nghĩ, dễ xúc động bốc đồng thường thấytuổi mới lớn.
    • Những quyết định vội vàng đó do cậu ấy đangcái tuổi dậy thì bồng bột mà thôi.
tuổi dậy thì

Một cậu bé đang cao lên nhanh chóng trong tuổi dậy thì.

  1. X. Dậy thì.